Top Kinh Doanh

Top Kinh Doanh

About

Top Kinh Doanh là chuyên trang chia sẻ kiến thức Kinh tế - Tài Chính – Kinh Doanh và thường xuyên cập nhật Bảng giá các loại hàng hóa, dịch vụ hot nhất trên thị trường hiện nay. Không chỉ trình bày kiến thức ở dạng lý thuyết, Top Kinh Doanh luôn có những giải đáp, ví dụ trong thực tế giúp cho người đọc dễ dàng tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng nhất bởi Admin Hữu Trí SEO Copywriter. Vậy Hữu Trí SEO Copywriter

Available on

Community

215 episodes

Quy định và hồ sơ thành lập công ty tại Việt Nam như thế nào?

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÔNG TY Quy định về việc thành lập công ty bao gồm: __ __ CÁC BƯỚC NỘP HỒ SƠ THEO QUY ĐỊNH Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ đầy đủ để lập hồ sơ thành lập công ty (Nghị định 01/2021 về Đăng ký doanh nghiệp). __ __ Bước 2: Tiến hành nộp hồ sơ thành lập công ty/ doanh nghiệp: __ __ Bước 3: Làm con dấu pháp nhân __ __ Bước 4: Sau khi thành lập công ty cần tiến hành: __ __

5m
Jun 28
Co-founder là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa Co-founder và Founder

CO-FOUNDER LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/co-founder-la-gi/ Co-founder là cụm từ được sử dụng để nói về sự hợp tác, đồng sáng lập giữa nhiều người với nhau. Từ đó tạo nên một tổ chức, doanh nghiệp, công ty hay một đơn vị cụ thể nào. Nếu một doanh nghiệp, công ty có 2 người làm chủ thì ta gọi đó là Co-founder của công ty. Thuật ngữ Co-founder được giải thích như sau: __ __ Một ví dụ để bạn đọc dễ hình dung đó là SERGEY BRIN VÀ LARRY PAGE là 2 nhà đồng sáng lập của Google. Vậy thì cả 2 người họ đều được gọi là Co-founder của GOOGLE. Hiện nay, hình thức đồng sáng lập doanh nghiệp khá phổ biến, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Startup, doanh nghiệp trẻ. Khi được dẫn dắt bởi đội ngũ lãnh đạo theo hình thức hợp tác, doanh nghiệp sẽ được đầu tư nhiều hơn về mặc chất xám. Đồng thời được chăm sóc kỹ hơn để phát triển thành quy mô rộng lớn trong khoản thời gian ngắn. PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU GIỮA CO-FOUNDER VÀ FOUNDER Bên cạnh Co-founder, chắc chắn bạn cũng từng nhiều lần nghe qua khái niệm Founder. Founder là chủ công ty, doanh nghiệp, trực tiếp chịu rủi ro để đứng ra THÀNH LẬP CÔNG TY, TỔ CHỨC ĐƠN LẺ. Bên cạnh đó, họ là người có những đóng góp tích cực trong việc xây dựng, phát triển và biến ý tưởng trở thành hiện thực. Đồng thời tìm kiếm các nguồn đầu tư để duy trì hoạt động doanh nghiệp. ==> Để hiểu rõ hơn về Founder bạn có thể xem bài viết: FOUNDER LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/founder-la-gi/ Founder sẽ là người có sẵn ý tưởng kinh doanh, tích lũy kiến thức, có tính đột phá trong kỹ thuật, có cái nhìn sâu sắc về một vấn đề, hiểu biết rộng, có niềm đam mê mãnh liệt,… Các Founder này sẽ tìm kiếm các nhà đồng sáng lập và biến họ trở thanh một phần trong nhóm những người sáng lập. Từ đó điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp. Không giống như Co-Founder, Founder sẽ là những người trực tiếp đứng ra điều hành và định hướng hoạt động của doanh nghiệp một cách độc lập mà không cần đến sự hỗ trợ dòng vốn từ người khác. Cùng không cần phải thảo luận, tham khảo ý kiến như hình thức đồng sáng lập. Founder là hình thức được khá nhiều cá nhận lựa chọn và áp dụng. Tuy nhiên họ sẽ phải đối mặt với rất nhiều áp lực, khó khăn với khối lượng công việc chồng nhất và phức tạp. Và quan trọng, cả Co-founder và Founder sẽ được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh, kinh tế chứ không sử dụng trong lĩnh vực chính trị.

7m
Jun 19
Pinterest là gì? Cách sử dụng Pinterest trên máy tính

PINTEREST https://topkinhdoanh.com/pinterest-la-gi/ là mạng xã hội hình ảnh được sử dụng với mục đích chia sẻ và phân loại hình ảnh theo các chủ đề khác nhau. Người dùng có thể tạo và quản lý nhiều chủ đề theo sở thích cá nhân. Người sử dụng có thể xem được các bộ sưu tập của người khác, kéo về và đính vào các bộ sưu tập cá nhân của mình. Pinterest được phát triển vào tháng 3/2010 bởi Ben Silbermann cùng với hai cộng sự của ông là Paul Sciarra và Evan Sharp. Chỉ sau 9 tháng ra mắt, Pinterest đã có hơn 10.000 người dùng. Ở thời điểm hiện tại, Pinterest đã được xếp vào là một trong những trang mạng xã hội truyền thông hàng đầu trên thế giới. Pinterest còn được biết đến là một website chia sẻ hình ảnh theo dạng social hay còn được gọi là trang mạng xã hội. Hình thức chia sẻ này khá phổ biến, người dùng có thể đăng và phân loại hình ảnh dưới dạng tệp đính kèm. Bên cạnh đó, người dùng cũng có thể tạo ra và quản lý hình ảnh trên Pinterest theo nhiều chủ đề khác nhau hoặc theo sở thích cá nhân. ĐÁNH GIÁ PINTEREST 1. ƯU ĐIỂM – Giao diện thân thiện, dễ sử dụng. – Là kho lưu trữ hình ảnh khổng lồ. – Là công cụ hỗ trợ quảng bá sản phẩm và kinh doanh online. – Pinterest hiện nay số lượng người dùng nữ chiếm tới 81%. Thế nên đây được xem là môi trường màu mỡ để quảng bá các sản phẩm dành cho phái đẹp. 2. NHƯỢC ĐIỂM – Nội dung chủ yếu tập trung vào hình ảnh. – Không có chính sách bảo vệ bản quyền hình ảnh cho tác giả. – Những doanh nghiệp có khách hàng mục tiêu là nam giới sẽ rất khó thành công.

7m
Jun 18
Vùng lãnh hải là gì? Cách xác định vùng lãnh hải

VÙNG LÃNH HẢI https://topkinhdoanh.com/vung-lanh-hai-la-gi/ là vùng biển tiếp giáp với vùng nội thủy có chiều rộng do Quốc gia ven biển quy định nhưng không được vượt quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải. Mặc dù vùng lãnh hải là một bộ phận của lãnh thổ của Quốc gia ven biển nhưng chủ quyền không phải là tuyệt đối, tàu thuyền nước ngoài được tự do qua lại trong vùng lãnh hải. Quốc gia ven biển phải thực hiện quyền tài phán với các vi phạm của tàu thuyền nước ngoài nhưng bị hạn chế vì phải tuân thủ Điều 27, 28 Công ước luật biển năm 1982. CÁCH XÁC ĐỊNH VÙNG LÃNH HẢI – Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo đường bờ biển được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được các quốc gia ven biển khác công nhận. Đối với đảo có cấu tạo từ san hô hoặc đá ngầm ven bờ bao quanh thì cách tính đường cơ sở thông thường vẫn được áp dụng. – Đường cơ sở thẳng được xác định bằng cách nối liền các đoạn thẳng các điểm thích hợp có thể lựa chọn điểm ngoài cùng, nhô ra nhất của bờ biển, tại ngán nước thủy triều thấp nhất. – Các điều kiện cần tuân thủ trong khi vạch đường cơ sở thẳng là tuyến các đường cơ sở không được đi chệch quá xa hướng chung của bờ biển và các vùng biển ở bên ưong các đường cơ sở này phải gắn với đất liền đủ đến mức được đặt dưới chế độ nội thuỷ. QUYỀN ĐI QUA LẠI KHÔNG GÂY HẠI LÀ GÌ? Đi qua không gây hại được hiểu là việc đi qua nhưng KHÔNG LÀM PHƯƠNG HẠI ĐẾN HOÀ BÌNH, AN NINH, TRẬT TỰ HAY LỢI ÍCH CỦA QUỐC GIA VEN BIỂN. Danh sách các hoạt động không liên quan đến việc đi qua mà tàu thuyền nước ngoài khi đi qua lãnh hải không được tiến hành được liệt kê tại Điều 19 của Công ước 1982. Các quốc gia ven biển không được phép đặt điều kiện cho các tàu thuyền nước ngoài đi qua lãnh hải cùa mình phải xin phép hoặc thông báo trước. Đi qua không gây hại tồn tại đồng thời với chủ quyền quốc gia trong lãnh hải nhung không làm mất đi chủ quyền đó. Trong trường hợp có vi phạm, đe dọa hoà bình an ninh, trật tự của quốc gia ven biển, quốc gia này hoàn toàn có thể sử dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ chủ quyền cùa mình, kể cả biện pháp tạm thời đình chỉ quyền đi qua không gây hại. Việc tạm thời đình chỉ này chỉ có hiệu lực sau khi đã được công bố theo đúng thủ tục và trong thực hiện không có sự phân biệt đối xử gì về mặt pháp lý hay về mặt thực tế giữa các tàu thuyền nước ngoài.

4m
Jun 17
Ngành truyền thông là gì? Thi khối gì? Học môn gì? Trường nào?

NGÀNH TRUYỀN THÔNG https://topkinhdoanh.com/nganh-truyen-thong-la-gi/ là ngành học hết sức đa dạng, có tính ứng dụng cao trong thực tế với cơ hội nghề nghiệp hết sức rộng mở như: truyền thông báo chí, truyền thông thực hành, phương tiện truyền thông (Media) và nghiên cứu về truyền thông. Thông thường, truyền thông sẽ được thể hiện thông qua lời nói, âm thanh, hình ảnh, chữ viết, video,… hay bất kỳ một phương tiện nào có khả năng truyền tải thông điệp đến với người nhận. Đồng thời, truyền thông cũng chính là một trong những kiểu tương tác với xã hội. Từ đó tạo nên những lợi ích thiết thực thông qua việc truyền tải thông tin. LĨNH VỰC TRUYỀN THÔNG BAO GỒM NHỮNG NGÀNH NGHỀ NÀO? Không ít người vẫn đang còn lầm tưởng và cho rằng truyền thông tức là làm về báo chí hay quảng cáo. Điều này không sai nhưng vẫn thể hiện được đầy đủ cái nhìn về truyền thông. Bởi vì truyền thông là một lĩnh vực rất rộng lớn. Vậy thì truyền thông cụ thể bao gồm những ngành nghề nào. Dưới đây, Topkinhdoanh sẽ liệt kê ra 4 ngành truyền thông chính để bạn đọc có thể tham khảo và áp dụng cho chiến lược Marketing của mình. 1. NGÀNH NGHIÊN CỨU TRUYỀN THÔNG – COMMUNICATIONS STUDIES COMMUNICATIONS STUDIES được hiểu là lĩnh vực chuyên nghiên cứu chiến lực cho các loại hình truyền thông. Cụ thể như media, truyền thông báo chí, truyền thông online,… Người nghiên cứu sẽ không trực tiếp tham gia thực hiện các dự án truyền thông đó. Thế nhưng, họ lại có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của hoạt động truyền thông. Các nhà nghiên cứu đóng vai trò nghiên cứu, quan sát hành vi, hiện tượng, thói quen của người tiêu dùng,… Từ đó đưa ra chiến lược truyền thông sao cho hiệu quả nhất và thu về kết quả tốt nhất. 2. NGÀNH TRUYỀN THÔNG BÁO CHÍ – JOURNALISM Đã từ rất lâu, báo chí được xem là một phần trong lĩnh vực truyền thông và có lịch sử phát triển bền lâu đời nhất so với các ngành truyền thông khác. Hiện nay, khi xã hội càng phát triển, truyền thông báo chí không chỉ thông qua hình thức giấy báo, mà còn được phát triển sang hình thức báo điện từ, đài phát thanh, báo hình,… Thậm chí, hình thức này còn có phần phát triển là lất lướt hơn so với loại báo giấy truyền thống. 3. NGÀNH TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN – MEDIA Ở thời điểm hiện tại, TRUYỀN THÔNG MEDIA LÀ NGÀNH RẤT HOT, thu hút lượng lớn người lao động, chủ yếu liên quan đến các công việc hậu kỳ. Những người làm trong lĩnh vực truyền thông Media sẽ thường xuyên sử dụng đến các thiết bị quay phim, chụp ảnh, phần mềm, ứng dụng,… Mục đích là để tạo ra các ấn phẩm truyền thông đặc sắc. 4.  NGÀNH TRUYỀN THÔNG THỰC HÀNH – COMMUNICATION PRACTICE Truyền thông thực hành sẽ bao gồm Public Relations – PR (Quan hệ công chúng), Non – Profit Communication (Truyền thông phi lợi nhuận cho các tổ chức phi chính phủ) và Corporate Communication (Truyền thông doanh nghiệp).

9m
Jun 17
Mã vùng Việt Nam là bao nhiêu? Tổng hợp Mã vùng 63 tỉnh thành Việt Nam

MÃ VÙNG VIỆT NAM https://topkinhdoanh.com/ma-vung-viet-nam/ (mã nước Việt Nam) là mã số đại diện cho Việt Nam, đồng thời là mã vùng điện thoại Việt Nam. Theo quy ước Quốc tế: __ __ Theo các quy ước Quốc tế thì số điện thoại Việt Nam được viết với dấu “+” (cộng) phía trước mã quốc gia. Ở nước ngoài gọi về thì bạn bắt buộc thêm mã +84 ở đầu số điện thoại. TỔNG HỢP MÃ VÙNG CÁC TỈNH VIỆT NAM Lưu ý: từ năm 2017, mã vùng điện thoại các tỉnh Việt Nam đã thay đổi hoàn chỉnh. Mã vùng điện thoại bàn của 59/63 tỉnh thành phố, 7 VÙNG KINH TẾ https://topkinhdoanh.com/7-vung-kinh-te-trong-diem-cua-viet-nam/ đã được đổi, riêng 4 tỉnh Vĩnh Phúc (211), Phú Thọ (210), Hòa Bình (218), Hà Giang (219) vẫn được giữ nguyên. 1. GỌI TỪ NƯỚC NGOÀI GỌI ĐẾN ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH VIỆT NAM Khi thực hiện gọi về số điện thoại cố định (điện thoại bàn) tại Việt Nam, bạn phải thêm mã vùng điện thoại của tỉnh thành phố đó. Bạn có thể tham khảo bảng mã vùng các tỉnh Việt Nam ở phía trên và thực hiện theo cú pháp sau: – Cách 1: bấm số [+] – [84] – [mã vùng] – [số điện thoại cần liên hệ] – Cách 2: bấm số [00] – [84] – [mã vùng] – [số điện thoại cần liên hệ] 2. GỌI TỪ NƯỚC NGOÀI ĐẾN SỐ DI ĐỘNG TẠI VIỆT NAM Để thực hiện cuộc gọi đến số di động của người đang sống tại Việt Nam, bạn có thế thức hiện 2 cách sau: – Cách 1: Nhấn số [+] – [84] – [số điện thoại cần liên lạc] – Cách 2: Nhấn số [00] – [84] – [số điện thoại cần liên lạc]. Lưu ý khi thực hiện cuộc gọi: – Cần bỏ sô 0 đầu tiên của thuê bao di động. – Gọi từ nước ngoài về Việt Nam thì phải đăng ký chuyển vùng Quốc tế.

14m
Jun 16
KOL là gì? Làm sao để trở thành một KOL chuyên nghiệp?

KOL https://topkinhdoanh.com/kol-la-gi/ là viết tắt của từ tiếng anh KEY OPINION LEADER https://topkinhdoanh.com/kol-la-gi/ (tạm dịch: người tư vấn quan điểm chính). KOL là những người có sức ảnh hướng nhất định đến một công đồng nhất định. Họ đều là những người có chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó. Thông qua những chia sẻ về kiến thức chuyên môn, họ nhận được sự yêu thích và tín nhiệm của nhiều người. Ngày nay, KOL GẦN NHƯ PHỦ SÓNG Ở TẤT CẢ MỌI NGÀNH NGHỀ, MỌI LĨNH VỰC. Trong Marketing, KOL có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc kết nối sản phẩm với người tiêu dùng. Các thương hiệu sẽ tìm đến KOL, dựa vào mức độ ảnh hưởng của họ để mời họ tham dự vào các chiến dịch quảng cáo. Mục đích là nâng cao mức độ tin tưởng của người tiêu dùng dành cho sản phẩm. Chính vì vậy mà dựa vào độ nhân diện của mỗi KOL mà họ sẽ nhận được mức thù lao khác nhau. PHÂN LOẠI CÁC NHÓM KOL HIỆN NAY Hiện nay, KOL được chia thành 3 loại: 1. CELEBRITY Celebrity hay gọi tắt là Celeb là những người nổi tiếng, có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng như diễn viên, ca sĩ, nghệ sĩ,…Họ thường đóng vai trò là hình ảnh đại diện cho một thương hiệu, nhãn hàng hay đại sứ thương hiệu,… 2. INFLUENCER Influencer là những người truyển cảm hứng mang đến thông tin, thông điệp hữu ích về một lĩnh vực nào đó như thời trang, du lịch, nấu ăn, viết Blog, làm Podcast,… Nhóm KOL này có thể là bất cứ ai trong bất kỳ ngành nghề hay lĩnh vực nào. 3. MASS SEEDER So với Celeb và Influencer thì Mass Seeder có sức ảnh hưởng ở phạm vi nhỏ hơn. Công việc của các Mass Seeder đó là chia sẻ lại thông tin của các Celeb và Influencer nhằm mục đích quảng bá sản phẩm, thương hiệu đến với một nhóm khách hàng nhỏ của mình.

6m
Jun 15
Social Media là gì? 6 loại hình Social Media Marketing phổ biến nhất

SOCIAL MEDIA https://topkinhdoanh.com/social-media-la-gi/ bao gồm các công cụ truyền thông được sử dụng trên nền tảng các trang mạng xã hội. Mục đích là thông qua các thiết bị công nghệ tiếp cận và tương tác với người dùng. BẢN CHẤT CỦA SOCIAL MEDIA Mạng xã hội trước nay vốn là nơi để mọi người giao lưu, kết nối với nhau dựa trên sở thích và mục đích cá nhân từng người. Chính sự kết nối này giúp cho con người DẦN PHÁ BỎ MỌI RÀO CẢN VỀ KHÔNG GIAN lẫn thời gian cũng như rào cản về tuổi tác, giới tính, màu da, chủng tộc,… Những người làm Marketing đã tận dụng triệt để tính toàn cầu hoá của mạng xã hội và từ đó, Social Media đã ra đời. Không ít các DOANH NGHIỆP ĐÃ TẬN DỤNG CÁC TRANG MẠNG XÃ HỘI ĐỂ TIẾP THỊ QUẢNG BÁ SẢN PHẨM của mình. Đồng thời doanh nghiệp cũng nhận lại được những đánh giá, phản hồi trực tiếp đến từ người tiêu dùng và những thông tin trên hoàn toàn có thể đo lường bằng công cụ. Số lượng người sử dụng Youtube ước tính lên đến khoảng 500 triệu người. Trong đó, 50% số người dùng truy cập vào Youtube hàng tuần, tức là 250 triệu người truy cập. Còn đối với Facebook, con số này lên đến hơn 750 triệu người. Các công ty lớn như Coca-cola, Toyota, Samsung, Sony,… phát triển vượt bậc trong những năm gần đây không phải là điều ngẫu nhiên. Các công ty này đã khai thác triệt để những lợi ích đến từ sức mạnh lan toả của mạng xã hội. Sản phẩm của họ khi ra mắt đã có thể dễ dàng tiếp cận hàng triệu người chỉ chưa đầy 1 giây. Đây quả thực là một sức mạnh khủng khiếp. Tuy nhiên, chúng ta phải luôn tỉnh táo để hiểu rõ được bản chất của mạng xã hội. Cũng như hiểu được sự tác động của nó đến từng doanh nghiệp, từng ngành nghề để không phải “tiền mất tật mang”.

8m
Jun 14
Instagram là gì? Cách sử dụng Instagram cho người mới

INSTAGRAM LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/instagram-la-gi/ Instagram là một mạng xã hội chuyên chia sẻ video và hình ảnh được thiết kế dựa trên yếu tố sáng tạo ra những hình ảnh chuyên nghiệp và đẹp mắt. Bên cạnh đó, Instagram có rất nhiều chế độ chỉnh sửa ảnh phục vụ sở thích người dùng. Instagram được biết đến là một ứng dụng miễn phí trên hệ điều hành Android, iOS và Windows Phone. Người dùng có thể thoải mái đăng tải hình ảnh cá nhân hoặc chia sẻ với nhóm bạn bè của mình. Bạn cũng có thể xem và tương tác với bạn bè của mình trên Instagram. INSTAGRAM CÓ PHẢI CỦA FACEBOOK HAY KHÔNG? Năm 2010, Instagram phát triển nhanh chóng trong và vụt sáng trở thành mạng xã hội hot nhất hiện nay. VÀO NĂM 2012, FACEBOOK ĐÃ TIẾN HÀNH MUA LẠI INSTAGRAM. Chính cuộc sát nhập này đã khiến số người dùng Instagram tăng vọt hơn cả Facebook, Pinterest hay Twitter. Và 1 năm sau đó, Instagram đã đạt đến 150 triệu trong mỗi tháng. ƯU ĐIỂM CỦA MẠNG XÃ HỘI INSTAGRAM 1. CHỈNH SỬA HIỆU ỨNG DỄ DÀNG INSTAGRAM https://topkinhdoanh.com/instagram-la-gi/ có rất nhiều hiệu ứng chỉnh sửa ảnh, giúp người dùng dễ dàng tạo ra những hình ảnh, video mà không phải mất quá nhiều thời gian để chỉnh sửa và edit. Đặc biệt phải kể đến hiệu ứng Boomerang gần như đã chiếm trọn trái tim của người dùng. 2. THÔNG TIN SẠCH SẼ Vốn là một mạng xã hội chuyên về video và hình ảnh, Instagram luôn khiến cho người dùng quan tâm về những thông tin trên mạng xã hội này. Đặc biệt, Instagram rất ít thông tin rác so với các mạnh xã hội khác. Ưu điểm này thấy rõ nhất khi so sánh với Facebook, không ít người cảm thấy phiền toái khi Facebook liên tục gửi thông báo, tin nhắn spam quảng cáo về dịch vụ, độ bảo mật cũng thấp. Tuy nhiên với ứng dụng Instagram bạn sẽ không gặp phải tình trạng này.

6m
Jun 13
Webinar là gì? Hướng dẫn sử dụng Zoom Webinar chi tiết nhất

WEBINAR LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/webinar-la-gi/Webinar là sự kết hợp của “web + seminar” được hiểu là hội thảo trên website, kết hợp giữa nền tảng Web và Internet có khả năng kết nối lượng lớn khán giả có mặt khắp nơi trên toàn thế giới. Ở đó, các khán giả sẽ tham gia hội thảo bằng cách trả lời câu hỏi, gửi câu hỏi và sử dụng các công cụ được trang bị sẵn trên ứng dụng. TÍNH NĂNG VÀ ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA WEBINAR 1. TÍNH NĂNG Webinar có những tính năng vượt trội như sau: CHIA SẺ MÀN HÌNH VÀ WEBCAM: Tính năng này giúp cho người tham gia thấy được toàn bộ hình ảnh của diễn giả, người thuyết trình và cả nội dung họ đang trình bày. KHÔNG BỊ GIỚI HẠN VỀ KHÔNG GIAN: Nền tảng web của Webinar cho phép tất cả mọi người tham gia không phân biệt thời gian, địa điểm hay không gian. TƯƠNG TÁC DỄ DÀNG: Webinar giúp cho những người tham dự cùng với diễn giả, người thuyết trình có thể tương tác với nhau một cách dễ dàng. Họ sẽ tương tác thông qua tính năng TRÒ CHUYỆN BẰNG MICRO và CHAT TRỰC TIẾP. KHẢO SÁT VÀ THĂM DÒ Ý KIẾN: Webinar cho phép người tham dự đặt ra những câu hỏi và tham gia vào cuộc khảo sát thăm dò ý kiến mà người thuyết trình đưa ra. Đây cũng là cách giúp có người tham gia giữ được sự hứng thú của mình trong suốt buổi hội thảo. THU LẠI VIDEO LÀ CHỈNH SỬA: Webinar cho phép người dùng có thể ghi lại hình ảnh, video sau đó chỉnh sửa để làm cho video trở nên sinh động, thu hút hơn. 2. ƯU ĐIỂM CỦA WEBINAR Những tính năng vừa kể trên của Webinar đã giúp cho mọi người thấy rõ được tính hữu dụng thực tế và lợi ích mà nó mang lại cho người dùng. Đặc biệt là đối với các tổ chức, doanh nghiệp, Webinar là công cụ không thể thiếu để tổ chức các buổi hội thảo mang đến khả tăng tương tác cho người sử dụng. WEBINAR CÓ THỂ TỔ CHỨC BẤT CỨ LÚC NÀO, ở thời điểm, địa điểm nào. Chỉ cần có đầy đủ thiết bị của người thiết trình và người dùng có thiết bị điện tử kết nối với internet. Webinar không ngừng cập nhật thêm các tính năng mới hơn, đa dạng hơn. Giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có thêm nhiều sự lựa chọn cho hình thức họp trực tuyến. Chính vì những ưu điểm trên mà Webinar đang ngày càng phổ biến và được nhiều người sử dụng. CÁC DẠNG WEBINAR HIỆN NAY Hiện nay có 2 dạng Webinar chính đó là WEBINAR TRỰC TIẾP và WEBINAR PHÁT LẠI VIDEO đã ghi sẵn trước đó: WEBINAR TRỰC TIẾP là buổi hội thảo được diễn ra ở thời gian thực. Giúp cho tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân có cơ hội tương tác trực tiếp với người tham gia và nhân được phải hồi ngay sau đó. WEBINAR PHÁT LẠI VIDEO là dạng Webinar đã được ghi hình sẵn trước đó, sau đó được phát lại. Hình thức này khiến cho người dùng khó có thể tương tác trực tiếp với diễn giả ngay tại thời điểm đó. Thế nhưng điểm nổi bật của hình thức này là người tham dự có thể xem đi xem lại video nhiều lần, thuận tiện hơn trong việc tiếp nhận thông tin.

9m
Jun 13
Founder là gì? Founder khác Co-founder, CEO như thế nào?

FOUNDER https://topkinhdoanh.com/founder-la-gi/ dịch sang tiếng Việt nghĩa là người sáng lập, thiết lập hay xây dựng một công ty, dự án, cộng đồng… Thuật ngữ Founder khi sử dụng trong kinh doanh sẽ mang hàm ý là người thành lập nên công ty và đưa tổ chức đó đi vào hoạt động để duy trì sự tồn tại. Founder là chủ công ty, doanh nghiệp, trực tiếp chịu rủi ro để đứng ra THÀNH LẬP CÔNG TY, TỔ CHỨC ĐƠN LẺ. Bên cạnh đó, họ là người có những đóng góp tích cực trong việc xây dựng, phát triển và biến ý tưởng trở thành hiện thực. Đồng thời tìm kiếm các nguồn đầu tư để duy trì hoạt động doanh nghiệp. CO-FOUNDER https://topkinhdoanh.com/co-founder-la-gi/ có nghĩa là người đồng sáng lập, hợp tác với một hay nhiều người để tạo nên một công ty, dự án mới. Trong trường hợp, tổ chức đó có 2 người làm chủ trở lên thì những người đồng sở hữu hoặc khởi tạo tổ chức đó được gọi là Co-founder. Trong một tổ chức Co-founder thường là người đưa ra những ý tưởng, đóng góp nguồn vốn hay các loại tài sản khác để tạo dựng nên tổ chức đó. NHỮNG PHẨM CHẤT CẦN CÓ CỦA FOUNDER Không có bất kỳ một quy chuẩn nào để đánh giá sự thành công của một Founder. Founder đôi khi còn bị người khác đánh giá là lập dị và tiêu cực. Bởi vì, hầu hết mọi người đểu sẽ không hiểu được con đường cũng như ý tưởng mà các Founder kiên trì theo đuổi. Tuy nhiên, nếu nhìn nhận kỹ, những người sáng lập và điều hành doanh nghiệp thường sẽ có những phẩm chất như sau: 1. ĐAM MÊ MÃNH LIỆT Phẩm chất dễ nhận thấy nhất của một Founder đó là niềm đam mê đặc biệt với một điều gì đó. Đây cũng chính LÀ NGUỒN ĐỘNG LỰC giúp họ không ngừng nghiên cứu, tìm tòi và học hỏi, luôn mong muốn được trải nghiệm. Trong quá trình theo đuổi đam mê đó, những kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức về kinh doanh, Marketing của họ sẽ liên tục được trau dồi, giúp họ thực hiện được ý tưởng trong đầu mình cho dù không dễ dàng để thực hiện. 2. QUYẾT ĐOÁN Các Founder thành công hiện nay họ đều biết cách nắm bắt cơ hội rất tốt. Những người nhút nhát, thiếu ý chí thường sẽ rất khó để thành công. Sự quyết đoán sẽ giúp cho người điều hành đưa ra những QUYẾT ĐỊNH KỊP THỜI, SÁNG SUỐT, giúp doanh nghiệp vượt qua những khó khăn trong bước đầu khởi nghiệp. 3. MỞ RỘNG GIAO TIẾP VÀ MỐI QUAN HỆ Nguồn tài sản vô giá của các Founder đó chính là mối quan hệ, các Founder thường sẽ rất chịu khó giao lưu, học hỏi kiến thức, kinh nghiệm. Trong những buổi gặp mặt xã giao, các ý tưởng kinh doanh cũng từ đó mà nảy sinh. Những người có chung ý tưởng có thể hợp tác với nhau từ đó tạo nên các Co-founder. Hơn thế nữa, những mối quan hệ trong xã hội này sẽ giúp cho các Founder dễ dàng bước tới thành công hơn trong quá trình khởi nghiệp.

7m
Jun 12
Landing Page là gì? Cách thiết kế Landing Page để chạy Quảng cáo

LANDING PAGE LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/landing-page-la-gi/ Landing page hay còn gọi trang đích là một trang web hoàn toàn độc lập được sử dụng phổ biến trong các chiến dịch quảng cáo hoặc Marketing. Khi người dùng click vào đường link trong email, quảng cáo trên Google, Facebook hoặc những nơi tương tự thì sẽ được chuyển hướng đến Landing page. Không giống như những website được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau và khuyến khích người truy cập ở lại lâu trên trang web. Landing page được thiết kế chỉ với một mục tiêu duy nhất là CTA – kêu gọi hành động (Call to action) từ đó gia tăng tỷ lệ chuyển đổi cho các chiến dịch Marketing và giảm thiểu chi phí bán hàng và chi phí chuyển đổi lead. LANDING PAGE KHÁC GÌ WEBSITE? Website sẽ phục vụ nhiều mục đích khác nhau chứ không đơn thuần tìm kiếm khách hàng như Landing page bởi một Website bán hàng thường sẽ có nội dung cơ bản sau: __ __ Tóm lại, Website cung cấp tất cả thông tin của doanh nghiệp đến với khách hàng, LANDING PAGE https://topkinhdoanh.com/landing-page-la-gi/ tập trung vào việc bán hàng. TẠI SAO NÊN TẠO LANDING PAGE ĐỂ CHẠY QUẢNG CÁO? Việc thiết kế Landing Page phục vụ cho việc chạy quảng cáo – bán hàng ngày càng phổ biến tại Việt Nam và nó có ưu thế hơn rất nhiều so với một Website phức tạp. Dưới đây là một vài lý do tại sao nên tạo Landing Page để phục vụ việc chạy Adwords. 1. TĂNG TỶ LỆ CHUYỂN ĐỔI ĐƠN HÀNG Tỷ lệ chuyển đổi là số phần trăm người vào Landing Page trở thành khách hàng (hoặc thực hiện các thao tác liên quan đến bán hàng). Vì Landing Page thường chỉ tập trung vào 1 sản phẩm hay dịch vụ đúng với Insight khách hàng, không lan man như trên Website. 2. TRUYỀN TẢI GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP Những thông tin trên Landing Page đã được chọn lọc và cung cấp đến một nhóm khách hàng nhất định, chính vì vậy doanh nghiệp dễ dàng chiếm được lòng tin của khách hàng ngay lần đầu ghé thăm Landing Page. 3. MANG ĐẾN THIỆN CẢM CHO KHÁCH HÀNG Khi bạn muốn tạo ra một trang Langding Page chỉnh chu, thì người thiết kế phải tối đa hóa sự thân thiện với khách hàng. Mỗi từ, mỗi chữ, thông tin truyền tải đến khách hàng phải khiến họ có cảm giác thú vị, dễ tiếp cận, đặt biệt là các chức năng liên quan đến mua hàng phải thật sự tiện lợi. 4. SÁNG TẠO RA HÌNH THỨC QUẢNG CÁO MỚI Đã qua cái thời mà khách hàng tiếp nhận thông tin 1 chiều, nhàm chán, dồn dập thông tin sản phẩm dịch vụ. Với nhiều chức năng trên Landing Page bạn có thể tạo ra các Game Marketing vui nhộn, tặng Ebook, mã giảm giá… để thu hút người dùng mua hàng.

9m
Jun 12
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần là gì? Giá trị sử dụng và trao đổi?

QUY LUẬT LỢI ÍCH CẬN BIÊN GIẢM DẦN https://topkinhdoanh.com/quy-luat-loi-ich-can-bien-giam-dan/ (Law of Diminishing Marginal Utility) là khi người tiêu dùng tiêu thụ một mặt hàng hay sản phẩm bất kỳ nào đó, thì lợi ích hay sự hài lòng mà họ có được khi tiêu dùng sản phẩm sẽ giảm đi khi số lượng tiêu thụ ngày càng tăng cao. NỘI DUNG CỦA QUY LUẬT LỢI ÍCH CẬN BIÊN GIẢM DẦN Trong kinh tế học, quy luật lợi ích cận biên giảm dần thể hiện LỢI ÍCH CẬN BIÊN CỦA SẢN PHẨM HÀNG HÓA, dịch vụ sẽ giảm khi nguồn cung sản phẩm tăng lên. Tiếp đến, những tác nhân kinh tế sẽ tác động lần lượt số lượng hàng hóa, dịch vụ làm cho ngày càng giảm sút cho đến khi nó mất hết giá trị. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần còn được sử dụng để giải thích cho nhiều hiện tượng kinh tế khác như LÝ THUYẾT VỀ THỊ HIẾU NGƯỜI DÙNG theo thời gian. Khi một cá nhân có sự tương tác nhất định với một hàng hóa kinh tế nào đó, đơn vị đầu tiên được tiêu thụ chính là dành mục đích có giá trị cao nhất, đơn vị thứ hai sẽ được sử dụng cho mục đích có giá trị thứ hai, và cứ tiếp tục như vậy. Nói cách khác, quy luật lợi ích cận biên giảm dần quy định rằng, KHI NGƯỜI TIÊU DÙNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA, HỌ KHÔNG ĐẶT GIÁ TRỊ TẤT CẢ CÁC MẶT HÀNG LÀ NHƯ NHAU. Họ sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho một số mặt hàng nhất định và ít hơn cho các mặt hàng khác. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG VÀ GIÁ TRỊ TRAO ĐỔI TRONG QUY LUẬT LỢI ÍCH CẬN BIÊN GIẢM DẦN? GIÁ TRỊ SỬ DỤNG hay còn gọi là lợi ích mà người tiêu dùng nhận được bao gồm các giá trị mà họ nhận được khi sử dụng HÀNG HÓA https://topkinhdoanh.com/hang-hoa-la-gi/, dịch vụ đó. Số tiền phải chi trả để mua hàng hóa hay dịch vụ được gọi là giá trị trao đổi hàng hóa. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG THÔNG THƯỜNG LUÔN LỚN HƠN GIÁ TRỊ TRAO ĐỔI hàng hóa ở công cụ sản xuất như máy tính, ô tô, máy móc, thiết bị,… Chúng ta có thể dễ dàng chứng minh điều này vì nếu không thì bạn đã không bỏ ra một số tiền rất lớn để mua nó mà thu lại giá trị sử dụng không bằng giá trị trao đổi ban đầu. Trong trường hợp này thì lợi ích cận biên cũng theo xu hướng giảm dần. Khi chúng ta mua hai chiếc ô tô nhưng nhu cầu đi lại không tăng lên thì rõ ràng rằng chiếc ô tô thứ hai mang lại ít lợi ích hơn hẳn so với chiếc ô tô đầu tiên. Quy luật này chính là tiền đề cho quá trình định giá sản phẩm. Có hai cách định giá sản phẩm chính như sau: – ĐỊNH GIÁ CĂN CỨ VÀO CHI PHÍ: Tổng chi phí + Lợi nhuận mong muốn. – ĐỊNH GIÁ THEO NHU CẦU: Căn cứ vào mức giá mà khách hàng sẵn sàng chi trả, xác định tương đối với lợi ích mà họ nhận được.

4m
Jun 11
Quy luật ngưỡng cảm giác là gì? Ví dụ về quy luật ngưỡng cảm giác

NGƯỠNG CẢM GIÁC là cường độ tối thiểu của các kích thích để tạo ra được cảm giác. QUY LUẬT NGƯỠNG CẢM GIÁC https://topkinhdoanh.com/quy-luat-nguong-cam-giac-la-gi/ còn được gọi là quy luật về tính nhạy cảm bởi vì chỉ với một cường độ kích thích nhỏ đã tạo nên cảm giác. VÍ DỤ VỀ QUY LUẬT NGƯỠNG CẢM GIÁC: Có những người nhạy cảm với âm thanh (hay được gọi là tai thính) có thể nghe được các âm thanh rất nhỏ trong không khí, trong khi đó những người xung quanh lại không nghe thấy. Như vậy, độ nhạy cảm càng cao thì ngưỡng cảm giác càng thấp. PHÂN LOẠI QUY LUẬT NGƯỠNG CẢM GIÁC Có hai ngưỡng cảm giác khác nhau là ngưỡng cảm giác phía trên và ngưỡng cảm giác phía dưới. – NGƯỠNG CẢM GIÁC PHÍA TRÊN là cường độ tối đa mà ở đó còn tạo nên được cảm giác. – NGƯỠNG CẢM GIÁC PHÍA DƯỚI là cường độ tối thiểu cần có để tạo ra được một cảm giác. Khoảng cường độ kích thích nằm giữa ngưỡng trên và dưới được chính là VÙNG CẢM GIÁC ĐƯỢC. Ngoài ngưỡng cảm giác trên và ngưỡng cảm giác dưới thì còn có NGƯỠNG SAI BIỆT là mức độ khác biệt tối thiểu về tính chất hoặc cường độ của hai chất kích thích để chúng ta có thể phân biệt được sự khác nhau giữa hai chất. Mỗi cơ quan cảm giác khác nhau đều tồn tại ngưỡng riêng của mình, ở những cá thể khác nhau thì ngưỡng cảm giác cũng không giống nhau. Ngưỡng cảm giác này chịu ảnh hưởng tác động của các điều kiện kèm theo hoạt động giáo dục và rèn luyện. Ngày nay, nhiều nhà khoa học còn đưa ra các THUYẾT PHÁT HIỆN TÍN HIỆU. Thuyết này nói rằng ngưỡng cảm giác không chỉ phụ thuộc vào cường độ của kích thích và khả năng đáp lại của các cơ quan cảm giác mà còn phụ thuộc vào một số tác nhân tâm lý và thực trạng ở hiện tại. Những tác nhân tâm lí ở đây có thể kể đến như kỳ vọng, kinh nghiệm và động của của con người trong trường hợp cảm giác đơn cử này. Chẳng hạn khi bạn đang ở trạng thái sẵn sàng đón nhận thông tin thì tính nhạy cảm sẽ cao hơn hẳn so với lúc thông thường. QUY LUẬT THÍCH ỨNG CỦA CẢM GIÁC THÍCH ỨNG là khả năng BIẾN HÓA ĐỘ NHẠY CẢM của cảm giác sao cho tương thích với sự thay đổi của cường độ kích thích. Khi cường độ kích thích tăng lên thì độ nhạy cảm giảm đi và khi độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm lại tăng lên. CẢM GIÁC CỦA CON NGƯỜI có thể dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của môi trường như cách thích ứng với bóng tối hay nhiệt độ của nước nóng. Ngoài ra, cảm giác của con người còn có khả năng thích ứng với những kích thích kéo dài nhưng không làm thay đổi cường độ hay tính chất bất kỳ nào đó. Trong tình huống này chúng ta sẽ ngừng nhận thấy những kích thích cho đến khi những kích thích này có sự thay đổi.

4m
Jun 11
Quy luật khách quan là gì? Nội dung và bản chất của quy luật khách quan

QUY LUẬT KHÁCH QUAN https://topkinhdoanh.com/quy-luat-khach-quan-la-gi/ là mối liên hệ của bản chất, sự ổn định, được lặp đi lặp lại nhiều lần giữa các hiện tượng trong tự nhiên, xã hội. Tuy nhiên, đây là quy luật tồn tại bên ngoài và hoàn toàn không phục thuộc vào ý thức của con người. BẢN CHẤT QUY LUẬT KHÁCH QUAN TRONG TRIẾT HỌC! Triết học Mác – Lênin đã dựa vào bản chất của mối quan hệ giữa ý thức vật chất để rút ra nguyên tắc: phương pháp luận phải có xuất phát điểm từ thực tế khách quan. XUẤT PHÁT TỪ THỰC TẾ KHÁCH QUAN ở đây có nghĩa là bắt đầu từ tính khách quan của vật chất. Phải bắt đầu từ bản thân của sự vật đó, không được tuỳ tiện gán cho sự vật cái nó chưa có hoặc không có. Trong mọi hoạt động đời sống, mọi đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật đều phải xuất phát từ thực tế khách quan. Cần phải tôn trọng vai trò quyết định đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần con người. Vì vậy, khi mọi việc đều xuất phát từ quy luật khách quan, tôn trọng sự khách quan thì sẽ mang lại nghĩa rất lớn trong hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức. Có thể tổng quan được rằng, bản chất của quy luật khách quan là khi đánh giá, nhận định, phân tích sự vật, hiện tượng nào đó. Chúng ta cần phải đánh giá đúng với sự thể hiện của sự vật. Không được gán cho sự vật cái mà vốn không phải của nó. Khi chúng ta có tính bôi đen hoặc tô hồng sự vật thì như vậy chúng ta đã vi phạm quy luật khách quan trong đánh giá. NỘI DUNG CỦA QUY LUẬT KHÁCH QUAN Khi xem xét bất kỳ một sự vật, sự việc nào đó, chúng ta cần phải xem xét như chính sự tồn tại của nó. Không nên để các yếu tố khác chi phối để rồi bị sai lệch trong nhân thức, bôi đen, tô hồng cho sự việc. Chúng ta cần phải có cách nhận thức khoa học, tuân thủ theo các phương pháp luận trong triết học để luôn tôn trọng các điều kiện khách quan. – Trong mọi hoạt động đời sống, trước khi ĐỀ RA PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CẦN PHẢI CĂN CỨ vào những điều kiện khách quan cũng như quy luật khách quan. Để đảm bảo được tính hiệu quả cho hoạt động và không bị các yếu tố chủ quan cản trở. – Mỗi khi xác định phương pháp, cách tổ chức một hoạt động bất kỳ. Cần phải căn cứ vào quy luật khách quan để LỰA CHỌN RA PHƯƠNG PHÁP PHÙ HỢP VỚI TỪNG ĐIỀU KIỆN khách quan. Đảm bảo cho các đối tượng tác động và hoạt động đó diễn ra theo đúng với ý thức con người. – Cần phải có kế hoạch cụ thể để ĐIỀU CHỈNH MỤC TIÊU CỦA BẢN THÂN sao cho phù hợp với điều kiện, quy luật khách quan. Để từ đó nhận thấy được sự biến đổi trong ý thức, luôn sáng tạo, năng động trong mọi điều kiện. Cần phát huy tính năng động của chủ quan: Dựa theo theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Thì ý có tính độc lập chứ không hề thụ động. Ý thức tương đối với vật chất mà nó tác động trực tiếp thông qua các hoạt động thực tiễn của con người. Bản chất của ý thức đó là tính sáng tạo và năng động. – TRI THỨC KHOA HỌC VÀ CÁCH VẬN DỤNG tri thức khoa học trong đời sống có vai trò rất quan trọng. Bởi vì tri thức khoa học tác động trực tiếp lên hành động của con người, giúp nó trở nên hiệu quả hơn và trở về đúng quy luật của nó. – Luôn luôn phát huy tính tích cực của ý thức và không ngừng học hỏi, tìm tòi cái mới. Bởi vì những quy luật này giúp ta có sự khác biệt, đột phá hơn so với việc luôn hoạt động theo quy luật và không chủ động tìm tòi cái mới. – Tính sáng tạo cần phải được phát huy liên tục. Bởi vì tính sáng tạo giúp trí tuệ con người phát triển hơn, tạo nên sự đột phá. Giúp con người biết cách dự đoán có cơ sở, khoa học, phù hợp với quy luật khách quan. Chỉ khi đó, con người mới có thể đối mặt với sự biến đổi của quy luật khách quan.

4m
Jun 10
Quy luật kinh tế là gì? Nội dung, tính chất, ý nghĩa của quy luật?

QUY LUẬT KINH TẾ https://topkinhdoanh.com/quy-luat-kinh-te/ (tiếng Anh: Economic Laws) phản ánh mối quan hệ tất yếu, bản chất, tính khách quan, thường xuyên, lặp đi lặp lại của những hiện tượng và quá trình kinh tế. Nền kinh tế hàng hóa là một dạng tổ chức kinh tế xã hội, trong đó các sản phẩm hàng hóa được sản xuất dùng để trao đổi, bán trên thị trường. Nó vận động và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế riêng biệt của nó: Quy luật cung cầu, Quy luật giá trị và Quy luật lưu thông tiền tệ. NỘI DUNG, TÍNH CHẤT QUY LUẬT KINH TẾ QUY LUẬT KINH TẾ CÓ TÍNH KHÁCH QUAN xuất hiện và tồn tại trong những điều kiện kinh tế nhất định và chỉ mất đi khi những điều kiện này mất đi. Quy luật kinh tế tồn tại độc lập bên ngoài ý chí con người, chính vì vậy con người KHÔNG THỂ SÁNG TẠO, hay thủ tiêu quy luật kinh tế mà chỉ có thể nhận thức và vận dụng các quy luật này nhằm phục vụ cho hoạt động kinh tế của mình. QUY LUẬT KINH TẾ LÀ CÁC QUY LUẬT XÃ HỘI, không giống với các quy luật tự nhiên, Quy luật kinh tế chỉ có tác dụng thông qua các hoạt động kinh tế của con người. Nếu nhận thức và hành động đúng theo quy luật kinh tế thì sẽ thu được kết quả tốt, ngược lại sẽ phải hứng chịu nhiều tổn thất. QUY LUẬT KINH TẾ ĐỀU CÓ TÍNH LỊCH SỬ chỉ tồn tại trong một số điều kiện kinh tế nhất định. Chính vì vậy, có thể phân chia Quy luật kinh tế thành hai loại là quy luật kinh tế đặc thù và Quy luật kinh tế chung. Các quy luật kinh tế đặc thù chỉ tồn tại trong một phương thức sản xuất nhất định. Các quy luật kinh tế chung sẽ tồn tại trong một vài phương thức sản xuất. Ý NGHĨA QUY LUẬT KINH TẾ? – Tìm hiểu quy luật kinh tế hết sức quan trọng bởi các hiện tượng trong kinh tế đều chịu chi phối của quy luật kinh tế, hay nói các khác quy luật kinh tế chính là cơ sở để xây dựng chính sách của kinh tế của mỗi Quốc gia hay vùng lãnh thổ. – Khi vận dung tốt quy luật kinh tế sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng lợi ích của con người. – Khi vận dụng sai hoặc đánh giá thấp quy luật kinh tế sẽ không tránh khỏi sai lầm, chủ quan, duy ý chí, chính sách kinh tế không thể áp dụng vào đời sống, thậm chí còn gây nhiều thiệt hại to lớn, trên phạm vi rộng. QUY LUẬT KINH TẾ BAO GỒM CÁC QUY LUẬT NÀO? 1. QUY LUẬT CUNG CẦU – QUY LUẬT CUNG CẦU https://topkinhdoanh.com/cung-cau-la-gi/ là sự điều chỉnh của thị trường với một mức giá cân bằng và một lượng giao dịch cân bằng sẽ được xác định. Khi cầu lớn hơn cung thì giá tăng; cầu nhỏ hơn cung thì giá giảm; cầu bằng cung giá về trạng thái cân bằng. – Quy luật này xác định rằng thông qua việc điều chỉnh của thị trường, một mức giá cân bằng hay mức giá thị trường và một lượng giao dịch hàng hóa cân bằng sẽ được xác định. Mức giá và khối lượng hàng hóa tương ứng với giao điểm của đường cung và đường cầu. – Trạng thái cân bằng của mặt hàng như thế này được gọi là cân bằng đường cung và đường cầu. Khi đạt trạng thái cân bằng cùng một lúc tất cả các mặt hàng, kinh tế học gọi chúng là cân bằng chung hay cân bằng tổng thể. Tại trạng thái cân bằng, không có hiện tượng dư cung hay dư cầu.

5m
Jun 09
Quy luật cạnh tranh là gì? Vai trò trong kinh tế thị trường

QUY LUẬT CẠNH TRANH https://topkinhdoanh.com/quy-luat-canh-tranh/ (Competition Law) là sự điều tiết mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa chủ thể sản xuất, trao đổi hàng hóa một cách khách quan. Khi tham gia vào thị trường, các chủ thể thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, trao đổi hàng hóa ngoài hoạt động hợp tác thì cũng cần chấp nhận quy luật cạnh tranh. Trong kinh tế thị trường, hoạt động cạnh tranh là điều tất yếu. Nói một cách đơn giản thì cạnh tranh chính là sự ganh đua giữa các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nhằm thực hiện tối đa lợi ích của mình. VÍ DỤ QUY LUẬT CẠNH TRANH VÍ DỤ 1: Bên bán luôn muốn bán sản phẩm với giá cao nhất, còn bên mua luôn giá rẻ hơn, 2 bên đều muốn cạnh tranh để mình có lợi nhất. VÍ DỤ 2: Người bán Táo và Lê cạnh tranh với nhau về giá để bán được nhiều, nhanh nhất có thể. Xét trên cùng công năng Táo và Lê đều là 2 loại trái cây có giá trị sử dụng ngang nhau (bỏ qua yếu tố sở thích, chất lượng) thì ai bán giá rẻ hơn thì sẽ bán được nhanh hơn. VÍ DỤ 3: Cửa hàng A và B đều bán quần áo thời trang cho giới trẻ. Cửa hàng A chuyên nhập hàng sản xuất Việt Nam mẫu mã không mới, không cập nhật xu hướng như cửa hàng B chuyên lấy sỉ tại các trang mạng của Trung Quốc. Theo thời gian, cửa hàng B luôn bán hàng được nhiều hơn, cửa hàng A thua lỗ phải đóng cửa. KINH TẾ THỊ TRƯỜNG LÀ GÌ? Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế được vận hành dựa trên mối quan hệ giữa người mua và người bán theo quy luật cung cầu, để xác định giá cả thông qua giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ sẵn sàng giao dịch trên thị trường. Để hiểu rõ hơn về kinh tế thị trường bạn có thể xem bài viết: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/kinh-te-thi-truong-la-gi/ TÁC ĐỘNG CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH Quy luật cạnh tranh mang tính 2 mặt: Tích cực và tiêu cực. Tìm hiểu chi tiết về tính 2 mặt của quy luật cạnh tranh dưới đây! 1. TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA QUY LUẬT CẠNH TRANH THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH trong nền kinh tế thị trường các chủ thể không ngừng tìm kiếm, cải thiện các ứng dụng, vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hệ thống dây chuyền sản xuất, đồng thời nâng cao tay nghề cho người lao động nhằm hướng đến kết quả thúc đẩy sự phát triển của lực lượng xã hội. THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Trong một nền kinh tế thị trường, ĐỂ ĐẢM BẢO LỢI NHUẬN TỐI ĐA thì các chủ thể kinh tế ngoài sự hợp tác thì họ luôn sẵn sàng cạnh tranh với nhau để giành cho mình những điều kiện kinh doanh thuận lợi nhất và đảm bảo tính sáng tạo, đổi mới. Từ sự cạnh tranh này, các chủ thể kinh tế trở nên năng động hơn, nhạy bén hơn với những biến động của thị trường. CÁCH CHÍNH SÁCH KINH TẾ được cải thiện thường xuyên sao cho phù hợp với quy luật phát triển của cơ chế thị trường. Nhờ sự vận động này mà nền kinh tế thị trường được hoàn thiện không ngừng.

7m
Jun 08
Quy luật lưu thông tiền tệ là gì? Tìm hiểu về chức năng của tiền tệ

QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ https://topkinhdoanh.com/quy-luat-luu-thong-tien-te-la-gi/ (tiếng Anh là The Law of Monetary Circulation) là quy luật dựa trên quá trình lưu thông tiền tệ trên thị trường, phản ánh lượng tiền cần thiết cho việc lưu thông hàng hóa diễn tra trong một thời điểm nhất định. Tính chất cân đối hay điều tiết được thực hiện dựa trên HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC đảm bảo lợi nhuận cho cá nhân, phát triển kinh tế chung giảm tiêu cực từ lạm phát. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUY LUẬT LƯU THÔNG TIỀN TỆ LƯỢNG TIỀN cần thiết cho việc lưu thông hàng hóa trong một giai đoạn thời kỳ nhất định được xác định THÔNG QUA TỔNG GIÁ cả của số lượng hàng hóa lưu thông trong thời kỳ đó chia cho tốc độ lưu thông của đồng tiền. LƯỢNG TIỀN CẦN THIẾT CHO LƯU THÔNG = TỔNG GIÁ CẢ CỦA HÀNG HÓA LƯU THÔNG / TỐC ĐỘ LƯU THÔNG CỦA ĐỒNG TIỀN. Công thức này được hiểu là việc tính toán, xác định các thực tế thị trường nhằm mục đích điều tiết lượng tiền lưu thông sao cho hợp lý. Từ đó, phản ánh phần nào giá trị của đồng tiền một cách hiệu quả nhất. Bởi vì trên thực tế, nếu lượng tiền được lưu thông quá lớn, vượt ngoài tầm kiểm soát thì sẽ dẫn đến sự mất giá trị của đồng tiền. Dẫn đến hậu quả khôn lường đó là lạm phát khiến cho hoạt động kinh tế kém hiệu quả. Vì tỷ giá TIỀN TỆ https://topkinhdoanh.com/tien-te-la-gi/ trên thị trường đang chịu tác động và quốc gia này đang gặp phải những khó khăn nhất định trong quá trình xuất, nhập khẩu hàng hóa. Nhu cầu mở rộng thị trường không thể thực hiện khiến cho nhu cầu của người dân cũng không được đáp ứng. Trong công thức nêu trên: – TỐC ĐỘ LƯU THÔNG CỦA ĐỒNG TIỀN là tổng số vòng quay trung bình của một đơn vị tiền tệ. Nó cũng thể hiện cán cân cung cầu trên thực tế của thị trường. Khi nhận thấy tiềm năng của lợi nhuận hay giao dịch qua đầu tư, tiền tệ bắt đầu tham gia và luân chuyển một cách thường xuyên với các chủ sở hữu khác nhau. Qua đó phản ánh các tính chất xoay vòng hoặc xây dựng nên giá trị mới cho nền kinh tế. – TỔNG GIÁ CẢ CỦA HÀNG HÓA LƯU THÔNG bằng giá cả hàng hóa nhân với khối lượng hàng hóa được đưa vào lưu thông. Yếu tố này phản ánh các giá trị quy đổi ra tiền tệ của tất cả các hàng hóa trong từng giai đoạn cụ thể. Tổng giá cả hàng hóa lưu thông sẽ bằng tổng giá cả của tất cả các loại hàng hóa lưu thông. Lúc này, giá trị hàng hóa phản ánh nhu cầu được thực hiện trong thời điểm nhất định. Dựa vào hai tính chất này để TÍNH TOÁN VÀ CÂN ĐỐI lượng tiền được thực hiện cho hoạt động lưu thông trên thị trường và thu về hiệu quả nhất định cho nền kinh tế. Khi đó những quy luật sẽ mang lại ý nghĩa cho nền kinh tế, đảm bảo các phản ánh tích cực sơ với hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.

4m
Jun 07
Mượn tiền không trả phạm tội gì? Thiếu nợ không trả phải làm sao?

MƯỢN TIỀN KHÔNG TRẢ PHẠM TỘI GÌ? https://topkinhdoanh.com/muon-tien-khong-tra-pham-toi-gi/Mượn tiền không trả sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Người phạm tội có thể bị phạt tù đến 20 năm, phạt tiền lên đến 100.000.000VND. Cho dù đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng người vay vẫn phải hoàn thành đúng nghĩa vụ trả nợ của mình. MƯỢN TIỀN KHÔNG TRẢ BỊ XỬ LÝ THẾ NÀO? Vay mượn tiền là vấn đề dân sự được Bộ luật Dân sự 2015 điều chỉnh. Tại Điều 466 Bộ luật Dân sự quy định cụ thể như sau: Chính vì vậy, việc thanh toán và trả nợ đúng hạn là nghĩa vụ của người vay tiền. Trường hợp đến hạn thanh toán nhưng bên vay không trả sẽ xảy ra 2 trường hợp như sau: TRƯỜNG HỢP 1: Bên vay không có khả năng chi trả nợ và KHÔNG CÓ DẤU HIỆU SỬ DỤNG THỦ ĐOẠN GIAN XẢO để chiếm đoạt tài sản hay bỏ trốn. Đây là trường hợp được quy vào tranh chấp dân sự, bên cho vay có thể khởi tố lên Tòa án dân sự để tiến hành khởi kiện và thu hồi lại tài sản. TRƯỜNG HỢP 2: Bên vay có khả năng trả nợ nhưng cố tình không trả và CÓ DẤU HIỆU SỬ DỤNG THỦ ĐOẠN CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN, bỏ trốn. Hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lạm dụng tín nhiệm và chiếm đoạt tài sản. CỐ TÌNH KHÔNG TRẢ NỢ BỊ XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO? Vay tiền nhưng cố tình không trả thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội lạm dụng lòng tin và chiếm đoạt tài sản. Cụ thể hơn, TẠI ĐIỀU 175 BỘ LUẬT HÌNH SỰ 2015 được bổ sung, sửa đổi năm 2017 quy định: – Thuê, vay, mượn tài sản của người khác, hoặc nhận được tài sản người khác có hợp đồng, giấy tờ rõ ràng. Nhưng cố tình dùng thủ đoạn chiếm đoạt tài sản, bỏ trốn, cố tình không trả khi đến hạn mặc dù có khả năng chi trả. – Thuê, vay, mượn tài sản của người khác có hợp đồng, giấy tờ nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất chính, phạm pháp và không có khả năng chi trả. Người vi phạm một trong số những trường hợp trên có khả năng bị phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm hoặc phạt cải tạo không giam giữ 3 năm khi: – Tài sản có giá trị từ 4.000.000 VND – dưới 50.000.000 VND – Tài sản có giá trị dưới 4.000.000 VND nhưng trước đó đã bị xử phạt về hành vi chiếm đoạt tài sản, hoặc đã kết án về một trong các tội danh như bắt cóc chiếm đoạt tài sản, cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản,… chưa được xoá án tích nhưng lại tiếp tục vi phạm.

4m
Jun 06
Tóc con sâu là gì? Top 10 kiểu tóc đẹp nhất 2022

TÓC CON SÂU https://topkinhdoanh.com/toc-con-sau/ (hay tóc uốn Textured) là tóc uốn xoăn xù bằng giấy bạc trên nền tóc layer, mohican… với độ ngắn dài khác nhau, khiến tóc trở nên bồng bềnh cứng cáp. Tóc con sâu đang là một trong những kiểu tóc mới lạ được giới trẻ yêu thích, đặc biệt là các bạn nam bởi kiểu tóc này mang đến một diện mạo cực kỳ nam tính và cool ngầu. NGUỒN GỐC RA ĐỜI CỦA TÓC CON SÂU TÓC CON SÂU https://topkinhdoanh.com/toc-con-sau/ chính thức được trình làng vào mùa hè năm 2020 được các thợ cắt tóc barber kết hợp với sự táo bạo cùng một chút nổi loạn, ngông cuồng để cho ra kiểu tóc. Tóc uốn con sâu được lấy cảm hứng từ các kiểu tóc Mohican trẻ trung, năng động, kết hợp với kỹ thuật uốn tóc Textured dựa trên nền tóc layer có sẵn. Từ đó tạo nên một kiểu tóc hoàn toàn mới lạ và thú vị có tên tóc uốn con sâu. Ngày nay, đây là kiểu tóc dẫn đầu xu hướng và không quá khó khăn để bắt gặp tại các cửa tiệm, salon, barber làm tóc. Với kiểu dáng năng động, trẻ trung, tóc uốn con sâu hiện đang là kiểu tóc giữ vị trí đầu bảng trong bảng xếp hạng các kiểu tóc nam đẹp nhất 2022. Và cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. UỐN TÓC CON SÂU GIÁ BAO NHIÊU? Giá trung bình cho đầu tóc con sâu khoảng 400.000đ, tùy theo khu vực và salon tóc thì giá thành có thể chênh lệch 100.000đ – 200.000đ: – UỐN TÓC CON SÂU THUỐC THƯỜNG: có thể gây khô tóc 300.000đ đến 400.000đ. – UỐN TÓC CON SÂU THUỐC CÓ COLLAGEN: có độ bóng, bồng bền giàu sức sống giá 600.000đ. ƯU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA KIỂU TÓC UỐN CON SÂU 1. LÀM NỔI BẬT LÊN VẺ ĐẸP NAM TÍNH VÀ TẠO ẤN TƯỢNG MẠNH Sở dĩ kiểu tóc uốn con sâu này được nhiều bạn nam yêu thích là vì nó giúp tôn lên vẻ đẹp nam tính, mạnh mẽ, lạnh lùng và dứt khoát. Đây là kiểu tóc giúp tạo ấn tượng mạnh bởi diện mạo đầy nam tính với người đối diện. 2. KIỂU TÓC GỌN GÀNG, PHÙ HỢP VỚI THỜI TIẾT TẠI VIỆT NAM Có thể bạn cũng biết khí hậu Việt Nam nóng ẩm quanh năm. Thế nên lựa chọn một kiểu tóc phù hợp với thời tiết, khí hậu sẽ giúp cho bạn cảm thấy thoải mái, mát mẻ hơn. Không còn cảm giác tóc bết dính hay bí bách, nóng bức vào mùa hè. 3. TẠO THIỆN CẢM VỚI NGƯỜI ĐỐI DIỆN Khi sở hữu một kiểu tóc đẹp, chắc chắn diện mạo của bạn cũng sẽ có sự thay đổi tích cực. Bạn vẫn sẽ giữ được diện mạo bên ngoài sạch sẽ, tự nhiên mà không cần phải lúc nào cũng phải vuốt keo bóng bẩy.

7m
Jun 05
Quy luật lượng chất: phân tích nội dung, ý nghĩa và ví dụ

QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/quy-luat-luong-chat/ Quy luật lượng chất là quy luật thể hiện sự chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại. Quy luật lượng chất cũng là một trong ba quy luật cơ bản trong phép biện chứng duy vật của triết học Mác – Lênin. NỘI DUNG QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT LƯỢNG LÀ GÌ? LƯỢNG là một phạm trù triết học được sử dụng để chỉ tính quy định có sẵn của sự vật hiện tượng về mặt số lượng, quy mô trình độ của sự vận động, phát triển và các thuộc tính khác cấu thành nên sự vật. Điểm đặc trưng của lượng là sẽ được biểu thị dưới dạng con số hay các đại lượng chỉ kích thước ngắn hoặc dài, tổng số, trình độ hay quy mô. Tuy nhiên, đối với những trường hợp phức tạp hơn thì không thể diễn tả bằng các con số yêu cầu độ chính xác cao mà còn phải được nhận thức qua khả năng trừu tượng hóa. Theo triết học Mác – Lênin thì lượng là cái vốn có khách quan bên trong của sự vật. Tất cả sự so sánh giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối chứ không phải tuyệt đối. CHẤT LÀ GÌ? CHẤT là một phạm trù triết học thể hiện tính quy định khách quan vốn có sẵn của sự vật hiện tượng. Chất được xem là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính khiến cho sự vật là chính nó chứ không phải là sự vật nào khác. Qua đó có thể thấy rằng chất và thuộc tính không có sự đồng nhất với nhau. Mỗi sự vật hiện tượng đều có thể chứa đựng nhiều thuộc tính khác nhau nhưng các thuộc tính này không thể cùng tham gia vào việc quy định chất như nhau, chỉ có các thuộc tính cơ bản nhất mới có quyền tham gia quyết định bản chất của sự vật. Chỉ khi nào các THUỘC TÍNH CƠ BẢN CÓ SỰ THAY ĐỔI THÌ CHẤT CỦA SỰ VẬT MỚI BẮT ĐẦU THAY ĐỔI THEO. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ khi các thuộc tính không cơ bản dù có sự thay đổi hay không thì cũng không khiến bản chất của sự vật biến đổi. Các thuộc tính cũng giống chất của sự vật sẽ luôn có mối liên hệ cụ thể với nhau, do đó việc phân biệt này chỉ mang tính tương đối. VÍ DỤ VỀ QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT Tốt nghiệp Trung học phổ thông và chuyển sang Đại học được xem là bước chuyển về chất. Ở bậc học phổ thông, học sinh tích lũy lượng kiến thức dần dần rồi vận dụng biến chúng thành chất để vượt qua kỳ thi Đại học. Còn với những bạn nào chưa tích lũy đủ lượng kiến thức cần thiết thì sẽ không vượt qua kỳ thi, phải mất thêm thời gian ôn luyện vào những năm sau hoặc hoàn toàn không thi nữa. Đây là ví dụ đơn giản nhất của quy luật lượng chất

6m
Jun 04
Quy luật phủ định của phủ định: Nội dung, ý nghĩa, ví dụ

QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/quy-luat-phu-dinh-cua-phu-dinh/Quy luật phủ định của phủ định là quy luật thể hiện mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái phủ định và cái bị phủ định. Nhờ sự kế thừa này, phủ định biện chứng hoàn toàn không phải là sự phủ định sạch trơn, hay bác bỏ tất cả sự phát triển trước đó, mà đây là điều kiện cho sự phát triển. Nó đảm bảo duy trì cũng như gìn giữ nội dung tích cực của những giai đoạn trước đó. Đồng thời, lặp lại một số đặc điểm cơ bản của cái xuất phát nhưng dựa trên cơ sở mới tốt hơn. Do đó sự phát triển tiến lên theo đường xoáy ốc chứ không không phải theo đường thẳng. PHÂN TÍCH NỘI DUNG QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH 1. ĐỊNH NGHĨA VỀ PHỦ ĐỊNH BIỆN CHỨNG Trước khi bắt đầu tìm hiểu về phủ định biện chứng ta cần biết thế nào là phủ định. Phủ định là sự thay thế sự vật, hiện tượng này bằng một sự vật, hiện tượng khác trong quá trình vận động cũng như phát triển. Bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào tồn tại trên thế giới đều trải qua một QUÁ TRÌNH BẮT ĐẦU TỪ VIỆC SINH RA, TỒN TẠI, PHÁT TRIỂN RỒI DIỆT VONG. Sự vật cũ mất đi và dần được thay thế bằng sự vật mới khác. Sự thay thế này chính là phủ định và PHỦ ĐỊNH CHÍNH LÀ ĐIỀU TẤT YẾU TRONG QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG cũng như phát triển của sự vật, hiện tượng. Không có phủ định, sự vật và hiện tượng không thể phát triển được. Phủ định biện chứng chính là quá trình tự thân phát triển, tự thân phủ định và là mắt khâu trên hành trình dẫn đến sự ra đời của cái mới, sự tiến bộ so với cái bị phủ định. Dựa theo quan điểm của duy vật biện chứng thì sự chuyển hóa từ các thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, sự đấu tranh thường xuyên của những mặt đối lập giúp giải quyết mâu thuẫn, qua đó dẫn đến sự biến mất của của các sự vật cũ và được thay thế bởi các sự vật mới. Sự thay thế liên tục diễn ra tạo nên sự vận động và phát triển không ngừng nghỉ của sự vật, hiện tượng. Sự ra đời của CÁI MỚI CHÍNH LÀ KẾT QUẢ CỦA SỰ PHỦ ĐỊNH CHO SỰ VẬT CŨ. Điều này có nghĩa rằng sự phủ định chính là tiền đề, là điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới để thay thế cái cũ. Đây chính là phủ định biện chứng. 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA PHỦ ĐỊNH BIỆN CHỨNG Phủ định biện chứng sở hữu hai đặc điểm căn bản chính là tính khách quan và kế thừa. TÍNH KHÁCH QUAN – Phủ định biện chứng có tính khách quan bởi vì nguyên nhân của sự PHỦ ĐỊNH CHÍNH Ở NGAY BÊN TRONG BẢN THÂN của sự vật. Nguyên nhân này chính là kết quả việc giải quyết các mâu thuẫn xảy ra bên trong sự vật. – Thông qua việc giải quyết mâu thuẫn mà sự vật sẽ luôn luôn phát triển. Do đó, phủ định biện chứng chính là một điều tất yếu khách quan trong quá trình vận động cũng như phát triển của sự vật, hiện tượng. Dĩ nhiên, mỗi sự vật sẽ tồn tại phương thức phủ định khác nhau tùy theo sự giải quyết mâu thuẫn của chính bản thân chúng. – Phủ định biện chứng không hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn hay ý chí chủ quan của con người. Con người chỉ có khả năng tác động để quá trình PHỦ ĐỊNH NÀY DIỄN RA NHANH HOẶC CHẬM dựa trên cơ sở nắm vững quy luật phát triển của sự vật.

7m
Jun 04
Quy luật mâu thuẫn là gì? Ví dụ về quy luật mâu thuẫn trong triết học?

QUY LUẬT MÂU THUẪN https://topkinhdoanh.com/quy-luat-mau-thuan-la-gi/ là một quy luật cơ bản trong phép biện chứng duy vật và biện chứng duy vật lịch sử nhằm khẳng định rằng: Mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên đều có sự tồn tại cũng như mâu thuẫn từ bên trong. Quy luật mâu thuẫn còn có tên gọi khác là quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. NỘI DUNG CỦA QUY LUẬT MÂU THUẪN Hầu hết các sự vật, hiện tượng đều chứa đựng các khuynh hướng, mặt đối lập với nhau. Từ đó tạo nên những mâu thuẫn trong chính bản thân chúng. Sự thống nhất và đấu tranh được hình thành từ các mặt đối lập sẽ tạo ra xung lực nội của sự vận động và phát triển, rồi dẫn đến kết quả cái mới dần thay thế cái cũ. 1. MẶT ĐỐI LẬP Mặt đối lập chính là những mặt có các đặc điểm, thuộc tính, quy định mà có khuynh hướng biến đổi trái ngược và tồn tại một cách khách quan trong tự nhiên, trong tư duy và xã hội. 2. MÂU THUẪN BIỆN CHỨNG Đây là một trạng thái mà các mặt đối lập có mối liên hệ, có tác động qua lại lẫn nhau. Theo đó thì mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách phổ biến và khách quan ở trong xã hội, tư duy và tự nhiên. Trong mâu thuẫn biện chứng, tư duy sẽ có sự thể hiện mâu thuẫn đối với hiện thực, nguồn gốc sự phát triển nhận thức. 3. SỰ THỐNG NHẤT CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP Sự thống nhất của các mặt đối lập chính là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại cùng nhau nhưng không tách rời nhau của các mặt đối lập. Sự tồn tại đó cần phải dựa trên sự tồn tại của mặt khác làm tiền đề. Sự thống nhất này tạo nên các nhân tố “đồng nhất” của các mặt đối lập. Khi tới một mức độ nhất định chúng sẽ có khả năng chuyển hóa lẫn nhau. Sự thống nhất của các mặt đối lập cũng tồn tại các biểu hiện tác động ngang nhau, đây chỉ là trạng thái vận động khi diễn ra sự cân bằng. 4. SỰ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập chính là sự tác động qua lại lẫn nhau theo xu hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau. Các mặt đối lập có hình thức đấu tranh vô cùng đa dạng và phong phú. Phụ thuộc vào mối quan hệ qua lại của điều kiện diễn ra các cuộc đấu tranh và các mặt đối lập tính chất. 5. MÂU THUẪN LÀ NGUỒN GỐC SỰ VẬN ĐỘNG, SỰ PHÁT TRIỂN Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chính là hai xu hướng tác động khác nhau của các mặt đối lập. Trong đó, hai xu hướng này sẽ tạo nên loại mâu thuẫn đặc biệt, từ đó mâu thuẫn biện chứng sẽ bao gồm cả sự đấu tranh và sự thống nhất của các mặt đối lập. Trong quá trình phát triển và vận động thì sự thống nhất, đấu tranh của mặt đối lập không tách rời nhau. – Hành động đấu tranh giữa các mặt đối lập được quy định tất yếu đối với sự thay đổi các mặt đang tác động, khiến mâu thuẫn phát triển. Ban đầu, mâu thuẫn chỉ xuất hiện dưới dạng một vài điểm khác nhau cơ bản. – Tuy nhiên theo khuynh hướng trái ngược thì điểm khác nhau này ngày càng lớn dần và lan rộng ra cho đến khi trở thành sự đối lập. Khi hai mặt đối lập có sự xung đột ngày càng gay gắt, đủ điều kiện sẽ tự động chuyển hóa lẫn nhau và mâu thuẫn sẽ được giải quyết. Nhờ đó thể thống nhất cũ sẽ được thay thế bằng thể thống nhất mới hay sự vật mới sẽ dần thay thế cho sự vật cũ. – Sự phát triển chính là cuộc đấu tranh của các mặt đối lập. Khi đã có sự thống nhất thì các mặt đối lập cũng sẽ tồn tại sự đấu tranh. Đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập không thể tách rời nhau đối với mâu thuẫn biện chứng. – Vận động và phát triển chính là sự thống nhất trong tính ổn định và tính thay đổi. Đấu tranh và sự thống nhất các mặt đối lập quy định về tính ổn định và tính thay đổi sự vật. Chính vì vậy mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.

5m
Jun 02
Bán hàng là gì? Bản chất và phân loại các mô hình bán hàng!

BÁN HÀNG LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/ban-hang-la-gi/ Bán hàng là quá trình người bán sẽ khám phá, tìm hiểu, gợi ý cách sử dụng sản phẩm nhằm đáp ứng được nhu của người mua. Từ đó người mua và người bán đều nhận được quyền lợi công bằng và thỏa đáng. Một số quan niệm khác về bán hàng: – BÁN HÀNG là hoạt động liên quan đến việc bán một số lượng, khối lượng hàng hóa hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Người mua sẽ mua quyền sở hữu một loại tài sản được cung cấp bởi nguời bán theo giá cả thỏa thuận bởi 2 bên. – BÁN HÀNG là hoạt động liên quan đến việc bán một số lượng, khối lượng hàng hóa hay dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Người mua sẽ mua quyền sở hữu một loại tài sản được cung cấp bởi nguời bán theo giá cả thỏa thuận bởi 2 bên. – Bán hàng là yếu tố cốt lõi trong kinh doanh, khi người mua và người bán gặp gỡ, trao đổi về giá trị, giá cả sản phẩm, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh. – Bán hàng là sự phục vụ khách hàng nhằm cung cấp những hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của họ. – Trong Marketing, bán hàng còn là quá trình kết nối với khách hàng tiềm năng, tìm hiểu nhu cầu khách hàng, trình bày giá trị sản phẩm mang đến cho người tiêu dùng, thỏa thuận giá cả, giao hàng và thanh toán. PHÂN LOẠI CÁC MÔ HÌNH BÁN HÀNG Trên thị trường có một số hình thức bán hàng phổ biến mà các công ty, doanh nghiệp thường sử dụng để phục vụ và đáp ứng mong muốn, nhu cầu của khách hàng như: – DIRECT SELLING – BÁN HÀNG TRỰC TIẾP: là hình thức bán hàng mà người bán và người mua gặp nhau trực tiếp để trao đổi. – RETAIL SELLING – BÁN LẺ: Sản phẩm, hàng hóa được bán cho người dùng thông qua các kênh phân phối như siêu thị, cửa hàng tiện lợi, shop, tạp hoá,… – AGENCY SELLING – ĐẠI DIỆN BÁN HÀNG: Sẽ có một đơn vị trung gian thay mặt nhà sản xuất để mang sản phẩm đến cho người tiêu dùng. – TELESALES – BÁN HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI: Là hình thức người bán thông qua việc tư vấn bán hàng qua điện thoại, không gặp mặt để bán sản phẩm – DOOR TO DOOR SELLING – BÁN HÀNG TẬN NHÀ: Nhân viên bán hàng sẽ trực tiếp đến tận nhà của khách hàng để tư vấn sản phẩm, bán hàng trực tiếp. – BUSINESS TO BUSINESS (B2B) SELLING: B2B là từ viết tắt của cụm từ Business To Business được sử dụng để chỉ hình thức kinh doanh, buôn bán, giao dịch trực tiếp giữa hai doanh nghiệp. B2B bao gồm một số hình thức giao dịch diễn ra trong thực tế và thương mại điện tử. Bắt đầu từ việc tư vấn, báo giá cho đến xây dựng hợp đồng và mua bán sản phẩm. Xem thêm về: B2B LÀ GÌ? 5 MÔ HÌNH B2B VÀ KHÁC B2C RA SAO? https://topkinhdoanh.com/b2b-la-gi/

5m
Jun 01
Lao động là gì? Bản chất, đặc điểm và ý nghĩa của lao động

LAO ĐỘNG LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/lao-dong-la-gi/ Lao động là hành động có mục đích của con người với mục đích tạo ra các loại sản phẩm tinh thần, vật chất cho xã hội. Lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế, đặc biệt hoạt động lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người lao động. HIỂU RÕ HƠN VỀ BẢN CHẤT CỦA LAO ĐỘNG Lịch sử phát triển của loài người có nguồn gốc từ loài vượn cổ. Khi loài vượn cổ xuất hiện và bắt đầu biết cầm, nắm, hái lượm và dần tiến hoá thành người tinh. Sau đó biết cách đứng thẳng, di chuyển bằng hai chân và trở thành con người như ở thời điểm hiện tại. Từ đó, loài người không ngừng lao động để cải tiến cuộc sống của chính mình dùng đôi tay để tạo ra những dụng cụ cần thiết phục vụ cho đời sống. Biết cách tạo ra lửa để nấu chín thực phẩm, trồng trọt, chăn nuôi, cải tạo thiên nhiên. Từ đó con người không còn ở trong những hang đá hiểm hóc mà biết xây dựng nơi trú ngụ, nhà ở. Quá trình lao động rất có ý nghĩa và cực kỳ quan trọng đối với con người. Khái niệm về lao động cũng có nhiều góc độ và cách giải thích khác nhau. Lao động được hiểu đơn giản là những hoạt động có ý thức, hướng đến mục đích nhằm thay đổi các vật thể vốn tự nhiên trở nên phù hợp hơn với nhu cầu của xã hội. Lao động chính là sự kết hợp giữa các nguyên liệu như máy móc, trang thiết bị,...và sức lao động. Từ đó tạo ra sản phẩm, hàng hoá phục vụ cho nhu cầu của con người. Nói cách khác, lao động chính là yếu tố then chốt, quyết định cho mọi hoạt động kinh tế. Đặc biệt hơn nữa, khi lao động đạt năng suất, chất lượng và mang lại hiệu quả cao thì đó chính là nhân tố quyết định đến sự phát triển của gia đình, xã hội, đất nước và chính bản thân mỗi người lao động. Như vậy, chung quy có thể hiểu được lao động chính là một cách vận dụng sức mạnh của tay chân, trí tuệ thông qua một công cụ lao động nào đó. Mục đích là để cải tạo thiên nhiên sao cho phù hợp với đời sống tinh thần của con người. Chính nhờ vào lao động mà con người có thể trở nên văn minh như xã hội ngày nay. Trong xã hội hiện nay thì lao động được chia ra là nhiều loại chẳng hạn như lao động chân tay, lao động trí óc,... Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đặc điểm của lao động nhé!

4m
May 31
Đầu cơ là gì? Đầu tư và đầu cơ khác nhau thế nào? Ví dụ

ĐẦU CƠ LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/dau-co-la-gi/ Đầu cơ là hành động mua một tài sản có thể là hàng hóa, dịch vụ, bất động sản với mục đích mang lại lợi nhuận trong thời gian ngắn hạn. Đầu cơ rất phổ biến trong lĩnh vực giao dịch tài chính rủi ro có khả năng thu lợi từ việc biến động giá trị tài sản trong thời gian ngắn thay vì đầu tư tài chính cơ bản như vàng, ngoại tệ, trái phiếu. VÍ DỤ THỰC TẾ VỀ ĐẦU CƠ VÀ ĐẦU TƯ https://topkinhdoanh.com/dau-tu-la-gi/ Hình thức đầu cơ diễn ra trong ngắn hạn, thu về lợi nhuận nhờ vào sự biến động của thị trường và sự chênh lệch về giá cả. Cụ thể hơn, nếu cầu cao thì có nghĩa là có nhiều người tham gia dẫn đến tăng giá. Còn ngược lại nếu cung cao hơn cầu thì mức giá sẽ bị đẩy xuống. Còn tùy vào vị thế của người giao dịch mà sự tăng giảm đó có mang lại lợi nhuận hay không. Chính vì vậy, đầu cơ mang đến lợi nhuận rất cao, nhưng rủi ro cũng tỷ lệ thuận với lợi nhuận. ĐẦU CƠ ĐƯỢC DIỄN RA PHỔ BIẾN Ở LĨNH VỰC NÀO? Hoạt động đầu cơ được diễn ra trên thị trường tài chính là chủ yếu. Khối lượng giao dịch trên thị trường chứng khoán ở thời điểm hiện tại là rất lớn và chủ yếu là đầu cơ. Với sự ảnh hưởng của tin tức, báo chí, truyền thông cùng với các nhà phân tích kỹ thuật,… Đã có không ít người thông qua sự chênh lệch và biến động giá cả để thu về lợi nhuận cho mình một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó, hoạt động đầu cơ còn được diễn ra trên thị trường bất động sản khá mạnh mẽ. Tuy nhiên, khác với thị trường tài chính, vì thị trường bất động sản có tính thanh khoản chậm. Thế nên nếu nhà đầu cơ không nhanh nhạy nắm bắt xu thế thị trường thì rất dễ bị “chôn vốn” và “ép sóng”. Ngược lại thì thị trường tài chính với ưu điểm vốn có là tính thanh khoản cao thế nên nhà đầu tư sẽ rất ít khi gặp phải tình trạng chôn vốn. Thêm vào đó, khi quyết định đầu cơ vào thị trường bất động sản thì buộc nhà đầu cơ phải có vốn khá lớn. Nhưng trên thị trường chứng khoán thì chỉ với một số vốn nhỏ nhà đầu tư cũng đã có thể dễ dàng tiến hành lướt sóng ngắn hạn trên thị trường.

8m
May 30
Chi phí sản xuất là gì? Phân loại và gồm những tài khoản nào?

CHI PHÍ SẢN XUẤT https://topkinhdoanh.com/chi-phi-san-xuat-la-gi/ là khoản chi phí doanh nghiệp phải chi trả để mua tất cả các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, tạo ra sản phẩm nhằm hướng đến mục tiêu thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp. CHI PHÍ SẢN XUẤT đóng vai trò quan trọng tác động đến việc xác định chính xác giá thành sản phẩm, hàng hóa. Khi xác định rõ ràng chi phí sản xuất, doanh nghiệp sẽ xác định chính xác giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp dễ dàng thu về lợi nhuận. Ví dụ: Khi xí nghiệp sử dụng lao động trực tiếp tham gia sản xuất thì phải trả các khoản như tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm, phí công đoàn…. Trong nền kinh tế cạnh tranh và hiện đại ngày nay, doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất và tìm cách tối ưu hóa lợi nhuận, thông qua việc giảm thiểu chi phí sản xuất để tăng nguồn LỢI NHUẬN https://topkinhdoanh.com/loi-nhuan-la-gi-1/ cho doanh nghiệp. SO SÁNH CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH – Giống nhau: đều là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và lao động hóa trong quá trình sản xuất. – Khác nhau: + Về thời gian: chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ, còn giá thành sản phẩm gắn với thời hạn hoàn thành sản phẩm. + Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành do đó chưa có giá thành. + Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào CHI PHÍ https://topkinhdoanh.com/chi-phi-la-gi/ kỳ này. + Mối quan hệ chi phí và giá thành sản phẩm: Chi phí là cơ sở để tính giá thành. Giá thành là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có được khối lượng hoàn thành. PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT Khi tiến hành phân tích chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất đã được phân loại theo những cách dưới đây: 1. PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO TÍNH CHẤT KINH TẾ Khi phân loại CHI PHÍ SẢN XUẤT THEO TÍNH CHẤT KINH TẾ, chúng ta sẽ hoàn toàn dựa vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí. Cách phân loại hỗ trợ cho việc xây dựng, phân tích định mức vốn lưu động và lập, kiểm tra hay việc phân tích dự toán chi phí. Toàn bộ chi phí được chia thành 7 yếu tố chính dưới đây: – YẾU TỐ NGUYÊN, VẬT LIỆU: bao gồm tất cả giá trị các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ kiện thay thế hay các công cụ dụng cụ,… được sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngoại trừ giá trị sử dụng hết không nhập lại vào kho và số lượng phế liệu thu hồi cùng nhiên liệu, động lực. – YẾU TỐ NHIÊN LIỆU VÀ ĐỘNG LỰC dùng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, đã trừ đi số lượng không sử dụng hết nhập lại trong kho và lượng phế liệu thu hồi. – YẾU TỐ TIỀN LƯƠNG, KHOẢN PHỤ CẤP LƯƠNG: thể hiện tổng số tiền lương cùng số tiền phụ cấp cần thanh toán cho người lao động.

8m
May 29
Đầu tư là gì? Ví dụ về đầu tư tài chính tại Việt Nam

ĐẦU TƯ LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/dau-tu-la-gi/ Đầu tư là mua một tài sản bất kỳ với mong muốn nó sẽ tạo ra được lợi nhuận hoặc được đánh giá cao trong tương lai. Đầu tư không bao gồm tiền gửi ngân hàng hay gửi ở các tổ chức tài chính tương tự. Thông thường, thuật ngữ đầu tư được sử dụng khi đề cập đến tài sản với triển vọng dài hạn. Nói một cách đơn giản và dễ hiểu thì đầu tư là sử dụng nguồn lực tài chính, trí tuệ, lao động, vật chất và cả kinh tế để đạt được LỢI NHUẬN https://topkinhdoanh.com/loi-nhuan-la-gi-1/ và lợi ích kinh tế trong tương lai. ĐẦU TƯ KHÁC ĐÁNH BẠC THẾ NÀO? Nhiều người thường ví rằng đầu tư như đánh một canh bạc bởi vì bỏ ra một số tiền vào và thu về lợi nhuận cho từng thương vụ. Nhưng trên thực tế, cờ bạc là một bộ môn gần như là dựa vào yếu tố may mắn trong khi đó đầu tư không như vậy. Một nhà đầu tư không phải chỉ biết ném tiền qua cửa hay dùng tiền để mua bất kỳ thứ gì rồi đợi sinh lời. Để có thể trở thành một nhà đầu tư chuyên nghiệp, thì người đó cần phải được TRANG BỊ NHỮNG KỸ NĂNG, KIẾN THỨC CẦN THIẾT để đánh giá được tiềm năng phát triển cũng như những rủi ro mình phải đối mặt trước khi xuống tiền đầu tư bất cứ thứ gì. Tất nhiên việc phán đoán và tính toán chính xác 100% là điều không thể, tuy nhiên những việc này không hề vô nghĩa. CÁC YẾU TỐ CHÍNH TRONG ĐẦU TƯ Đầu tư bao gồm những yếu tố chính sau đây: VỐN ĐẦU TƯ VỐN ĐẦU TƯ được hiểu là tiền tích luỹ của cá nhân hoặc đơn vị kinh doanh, có thể được huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Vốn có thể được sử dụng để tái sản xuất trong kinh doanh, duy trì hoạt động, bổ sung cơ sở vật chất nhằm tạo nên sự tăng trưởng và khả năng sinh lời. Vốn được xem là yếu tố quan trọng nhất, không chỉ biểu hiện qua tiền mà còn được thể hiện qua các loại tài sản như nhà xưởng, trang thiết bị, máy móc, quyền sở hữu, quy trình dây chuyền công nghệ,… Vốn cũng được chia ra làm nhiều loại vốn khác nhau như vốn tư nhân, vốn doanh nghiệp, vốn nhà nước, vốn vay,… THỜI GIAN ĐẦU TƯ Các hoạt động kinh doanh có thời gian tối thiểu từ 2 năm trở lên hoặc thậm chí lên đến 50 năm thì được xem là hoạt động đầu tư. Nếu thời gian hoạt động ít hơn 1 năm thì đây không được xem là hoạt động đầu tư. Thời gian đầu tư đã được liệt kê rõ ràng trong quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư, đây chính là yếu tố then chốt của dự án. GIÁ TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ Đầu tư không chỉ mang về lợi nhuận cho cá nhân mà đây còn là hoạt động mang đến lợi ích cho xã hội. Hay nói cách khác là lợi ích kinh tế thông qua sự ảnh hưởng trực tiếp của việc đầu tư mang lại. Nếu đối chiều những đặc điểm này với bất kỳ hoạt động nào thì bạn có thể xác định được đó có phải là đầu tư hay không?

4m
May 27
Dân số là gì? Cơ cấu và cách phân loại dân số Việt Nam

DÂN SỐ LÀ GÌ https://topkinhdoanh.com/dan-so-la-gi/? Dân số là tổng số người sống trong một khu vực địa lý hay vùng không gian nhất định (làng xã, quốc gia, châu lục…) được đo bằng các cuộc tổng điều tra dân số do chính phủ thực hiện và thể hiện bằng các tháp dân số. Quy mô dân số sẽ được quy định bởi tỷ suất sinh ra, tỷ suất chết đi và sự di cư ở thời điểm hiện tại lẫn trong quá khứ. Dân số đồng thời là nguồn lao động quý giá cho sự phát triển kinh tế – xã hội và được đo lường bằng các cuộc điều tra dân số, biểu hiện thông qua tháp dân số. CƠ CẤU DÂN SỐ LÀ GÌ? Cơ cấu dân số là sự phân chia dân số của một đất nước, một vùng miền, thành các nhóm khác nhau dựa theo những tiêu chuẩn được đặt ra. PHÂN LOẠI CƠ CẤU DÂN SỐ Cơ cấu dân số theo giới tính và theo tuổi là một trong các loại cơ cấu quan trọng nhất. Bởi vì độ tuổi và giới tính là một trong các đặc tính quan trọng của nhóm dân số. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sinh, tử, hôn nhân, giáo dục,… CƠ CẤU VỀ TUỔI Cơ cấu về tuổi là sự phân bố dân cư thành những nhóm người ở nhiều độ tuổi khác nhau. Điển hình có thể kể đến: – TỪ 0 – 14 TUỔI: Nhóm tuổi dưới lao động. – TỪ 15 – 60 TUỔI: Nhóm tuổi lao động. – TỪ 60 TRỞ LÊN: Nhóm tuổi trên lao động. Đây là cơ sở để các nhà khoa học, chuyên gia y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng có thể đưa ra phân tích và kết luận xu hướng dân số như tỷ lệ sinh tử. Bên cạnh đó, đối với MỖI QUỐC GIA, CÁCH TÍNH TUỔI CŨNG HOÀN TOÀN KHÁC NHAU. Chẳng hạn như tại các nước châu Á, mọi người thường tính theo tuổi Âm lịch hoặc tính luôn tuổi mụ (là tuổi từ lúc bào thai). Trong khi đó, ở các nước phương Tây thì thường sẽ tính theo tuổi Dương lịch. Với hai cách tính khác nhau này, mỗi người có thể chênh nhau từ 1 – 2 tuổi. Có một sự khác biệt rất lớn nữa về CƠ CẤU TUỔI GIỮA CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN. Thông thường các nước đang phát triển sẽ có dân số trẻ hơn các nước phát triển. Tuy nhiên tốc độ già hoá của các nước đang phát triển cũng diễn ra nhanh hơn do hậu quả của việc “bùng nổ trẻ em” ở giai đoạn trước đó. DÂN SỐ TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG của một quốc gia, vùng lãnh thổ được coi là yếu tô hết sức quan trọng để duy trì sự ổn định cũng như sự PHÁT TRIỂN VỀ KINH TẾ https://topkinhdoanh.com/phat-trien-kinh-te-la-gi/. Dân số ở nhóm dưới độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động thường không lao động nên 2 nhóm này được xem là nhóm những người phụ thuộc trong nhân khẩu học. Phần lớn, những người phụ thuộc kinh tế vào những người đang trong độ tuổi lao động có khả năng sẽ mang đến những tác động tiêu cực đến năng suất lao động cũng như tỷ lệ tiết kiệm. Những nhà nhân khẩu học thể hiện tỉ trọng của những người ở nhóm tuổi phụ thuộc bằng cách áp dụng TỶ SỐ PHỤ THUỘC THEO TUỔI. Đây là chỉ số đo lường tỷ lệ giữa những người “phụ thuộc” với nhóm người đang trong độ tuổi lao động.

16m
May 26
Vốn là gì? Cách phân loại vốn trong doanh nghiệp bạn nên biết

VỐN LÀ GÌ? https://topkinhdoanh.com/von-la-gi/ Vốn là tiền, tài sản, quyền tài sản dùng trong kinh doanh, sản xuất với mục đích sinh lời. Trong nền kinh tế hiện đại, vốn còn là người lao dộng, các phát minh, kiểu dáng công nghiệp, phát minh, sáng chế, vị trí đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. GIẢI THÍCH RÕ HƠN KHÁI NIỆM VỀ VỐN Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thuận lợi thì phải đảm bảo các yếu tố đầu vào bao gồm: tư liệu lao động, đối tượng và sức lao động. Trong nền kinh tế hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phải ứng trước vốn ở thời gian đầu để sắm sửa nguyên vật liệu, đầu tư máy móc, trang thiết bị, xây dựng nhà máy hay trả lương cho công nhân viên,… Doanh nghiệp ứng ra số tiền đó để sở hữu được các yếu tố đầu vào đó chính là vốn ban đầu của doanh nghiệp. Dưới sự tác động của người lao động thông qua máy móc, trang thiết bị, từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sản phẩm, hàng hoá đáp ứng cho nhu cầu của thị trường. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp, số tiền có được từ việc tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phí bỏ ra và thu về LỢI NHUẬN https://topkinhdoanh.com/loi-nhuan-la-gi-1/. Chính nhờ đó mà số vốn ban đầu cũng được đảm bảo và mở rộng ra với quy mô lớn hơn. Tất cả giá trị ban đầu được ứng ra sẽ tiếp tục bổ sung vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp. NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ VỐN DOANH NGHIỆP – Vốn chính là đại diện cho giá trị thực của tài sản vô hình và cả tài sản hữu hình. Ví dụ như nhà máy, trang thiết bị, thương hiệu, bản quyền,… – Vốn luôn được gắn với một chủ sở hữu nhất định. Trong đó, chủ sở hữu có toàn quyền sở hữu, quyết định và định đoạt vốn của mình. – Vốn được tích lũy đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tối đa tác dụng. Có nghĩa là cần một lượng vốn đủ lớn mới có thể sử dụng vào đầu tư kinh doanh và sinh ra lợi nhuận. – Vốn luôn được vận động liên tục và hướng đến mục tiêu sinh lời. Trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, vốn liên tục được vận động và thay đổi hình thái của nó. Nói một cách dễ hiểu, hình thái ban đầu của vốn là tiền tệ, sau đó sẽ được chuyển hoá thành các dạng khác, chẳng hạn như sản phẩm chưa được bán ra, hàng tồn, nguyên vật liệu, các khoản phải thu,… Và sau khi kết thúc, chúng sẽ trở về trạng thái TIỀN TỆ như ban đầu. Một doanh nghiệp khi muốn tồn tại và phát triển lâu thì số tiền thu được phải lớn hơn số tiền bỏ ra lúc ban đầu. Điều đó có nghĩa VỐN ĐÃ SINH LỜI. – Giá trị của vốn về mặt thời gian: vốn doanh nghiệp luôn có giá trị theo thời gian bởi vì có sự tác động của rủi ro và khả năng sinh lời. Một đồng vốn ở thời điểm hiện tại chắc chắn sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn trong tương lai. – Vốn được xem là một loại hàng hoá đặc biệt. Không giống với các loại hàng hoá lưu thông thông thường, người mua hàng hoá vốn chỉ có thể sử dụng chứ không có quyền sở hữu. Quyền sở hữu vốn thuộc về người bán. Nếu người mua muốn sử dụng vốn trong một khoản thời gian thì buộc phải trả tiền cho người bán, đó gọi là tiền lãi. Tiền lãi hay còn được gọi là LÃI SUẤT https://topkinhdoanh.com/lai-suat-la-gi/ là giá trị phải trả cho người bán để có quyền được sử dụng vốn. Và việc mua bán vốn trên thị trường cũng sẽ xoay quanh các quy luật cung – cầu. Xem chi tiết: VỐN LÀ GÌ? CÁCH PHÂN LOẠI VỐN TRONG DOANH NGHIỆP BẠN NÊN BIẾT https://topkinhdoanh.com/von-la-gi/

4m
Apr 19